Tôm Y Tá – Blood Red Fire Shrimp
Tôm ý tá – Blood Red Fire Shrimp (Lysmata debelius) hay còn gọi là Blood Shrimp, Fire Shrimp, hoặc Scarlet […]
Tôm ý tá – Blood Red Fire Shrimp (Lysmata debelius) hay còn gọi là Blood Shrimp, Fire Shrimp, hoặc Scarlet […]
Cá chim sâu – Yellow longnose butteflyfish hay còn được gọi là cá Forceps, có một cái miệng dài giống
Tôm bạc hà – Peppermint Shrimp còn được gọi là Veinedhoặc Caribbean Cleaner Shrimp , đây là loại được biết
Quỳ thảm xanh dương là một trong những loại hải quỳ lớn nhất hiện có. Chúng có những xúc tu
SAN HÔ NPS VÀ CÁC YÊU CẦU CHĂM SÓC San hô “NPS” Non-photosynthetic dùng để chỉ san hô không quang
Cá mó sọc đỏ – Candycane Wrasse Giống như nhiều loài cá khác, Candycane wrasse – cá sọc đỏ thay
Cá sim tím – Coral Beauty Angelfish hay còn được gọi là Twospined hoặc Dusky Angelfish với phần thân và
“Cấy” Zooxanthellae cho hải quỳ bị mất màu Hải quỳ và các loài san hô quang hợp khác sẽ hấp
Cá xì bích – Scopas Tang, còn được gọi là Brown Scopas Tang với phần nâu vàng ở phần lưng
CÁ NƯỚC MẶN NÊN CHO ĂN GÌ? VÀ ĂN KHI NÀO? Thời gian và loại thức ăn nào nên cho
Mó kim cương – Yellowtail Wrasse hay còn được gọi là Tamarin đuôi vàng, hoặc Spotted Wrasse. Chúng có phần
Cá bống Boing – Scissortail Goby hay còn được gọi là Scissortail Dartfish có đầu màu trắng và thân màu